.::. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, cơ sở hành chính, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn .::. .............................................................................................................................................................................................................. ........................................  

BÁO CÁO

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tháng 04 năm 2023

 

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt

Tính đến ngày 15/4/2023, toàn bộ diện tích vụ Xuân đã được gieo trồng đảm bảo khung thời vụ tốt nhất, tổng diện tích gieo trồng toàn tỉnh ước đạt 37.413,41 ha, đạt 98,46% kế hoạch và giảm 1,45% (-550,14 ha) so với cùng kỳ.

Chăn nuôi

Số lượng đàn gia súc, gia cầm ước tính đến cuối tháng: đàn trâu có 16,6 nghìn con, giảm 4,05% so cùng thời điểm năm trước; đàn bò có 94 nghìn con, giảm 3,14%; đàn lợn 458 nghìn con, tăng 1,1%; đàn gia cầm 11.950 nghìn con, tăng 0,59%. Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng  ước đạt 10.207 tấn, tăng 2,74% so với cùng kỳ.

Tính chung 4 tháng đầu năm: Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 46.691 tấn, tăng 2,94%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt 29.643 tấn, tăng 3,07%; thịt gia cầm hơi xuất chuồng ước đạt 14.820 tấn, tăng 3,8%; sản lượng sữa bò tươi ước đạt 20.500 tấn, tăng 6,22%; trứng gia cầm ước đạt 253,7 triệu quả, tăng 7,42% so với cùng kỳ.

Sản xuất lâm nghiệp

Tính chung 4 tháng, diện tích rừng trồng mới tập trung ước đạt 331,4 ha, tăng 5,54% so với cùng kỳ; sản lượng gỗ khai thác đạt 14.963,1 m3, tăng 3,74% so với cùng kỳ; sản lượng củi ước đạt 9.843ste, tăng 1,09%; tổng số lượng cây trồng phân tán đạt 389,6 nghìn cây, giảm 11,92% so với cùng kỳ.

Sản xuất thuỷ sản

Tổng sản lượng thủy sản trong tháng 4/2023 ước đạt 1.916,9 tấn, tăng 3,02% so với cùng kỳ; trong đó, sản lượng khai thác nội địa ước đạt 112,8 tấn, tăng 0,49%; sản lượng nuôi trồng ước đạt 1.804,1 tấn, tăng 3,19%.

 Tính chung 4 tháng đầu năm, tổng sản lượng thủy sản ước đạt 7.650,9 tấn, tăng 2,64%; trong đó, sản lượng khai thác nội địa ước đạt 580,3 tấn, tăng 0,76%; sản lượng nuôi trồng ước đạt 7.070,6 tấn, tăng 2,85% so với cùng kỳ.

2. Sản xuất công nghiệp

Tháng 4/2023, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dệt may, giày da, linh kiện điện tử... tại một số thị trường lớn như Mỹ, EU suy giảm; sức mua trong nước ở mức thấp; sản xuất của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo còn khó khăn do tình trạng thiếu hụt đơn hàng chưa được cải thiện. Trong bối cảnh đó, ngành công nghiệp của Vĩnh Phúc cũng chịu ảnh hưởng lớn do các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh chủ yếu ở khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phụ thuộc nhiều vào chuỗi sản xuất/cung ứng toàn cầu. Sản xuất công nghiệp tuy có khởi sắc hơn so với tháng trước nhưng vẫn gặp khó khăn, nhất là ở một số ngành có vai trò quan trọng trong việc thúc đầy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm cho nhiều lao động như sản xuất trang phục, linh kiện điện tử, ô tô, xe máy... Tính chung 04 tháng đầu năm 2023, Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước giảm 2,85% so với cùng kỳ năm trước.    

Sản lượng sản xuất một số sản phẩm: Tháng 4/2023, ước tính sản lượng sản xuất của một số sản phẩm như gạch ốp lát, xe ô tô các loại, xe máy các loại đều giảm so cùng kỳ; ngược chiều, sản lượng thức ăn gia súc, giày thể thao và doanh thu dịch vụ sản xuất linh kiện điện tử tăng.

Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tháng 04/2023 tăng 2,66% so với tháng trước và tăng 6,56% so với cùng kỳ.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tăng 4,06% so với tháng trước.

Chỉ số tồn kho tháng toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: Tháng 4/2023, toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số tồn kho giảm 13,07% so với tháng trước và giảm 36,48% so với cùng kỳ

3. Đầu tư và phát triển doanh nghiệp

Vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn ngân sách Nhà nước

Tháng Tư, vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý ước tính đạt 500,49 tỷ đồng, tăng 11,23% so với tháng trước và tăng 16,83% so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế 4 tháng đầu năm, tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý thực hiện ước đạt 1.748,29 tỷ đồng, tăng 10,85% so với cùng kỳ, bằng 22,74% kế hoạch vốn giao đầu năm.

Thu hút đầu tư trực tiếp

Theo số liệu Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, đến ngày 15/4/2023, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 05 dự án DDI với tổng vốn đăng ký đạt 4.116,98 tỷ đồng; 23 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 259,83 triệu USD, tăng 22,60% so với cùng kỳ; tăng chủ yếu ở 15 dự án điều chỉnh vốn với tổng số đăng ký điều chỉnh đạt 152,92 triệu USD, tăng 74,88% so với cùng kỳ.

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Tính đến ngày 15/4/2023, toàn tỉnh có 492 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 9.085 tỷ đồng, tăng 14,42% về số doanh nghiệp, tăng 84,16% về vốn đăng ký so với cùng kỳ. Số lao động đăng ký là 3.176 người, tăng 23,01% so với cùng kỳ.

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 149 doanh nghiệp, giảm 30,37% so với cùng kỳ, nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động lên 641 doanh nghiệp.

Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể trong kỳ là 505 doanh nghiệp, tăng 47,23% so với cùng kỳ.

4. Thương mi, dch vụ

 Bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tháng 04/2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 6.543,3 tỷ đồng, tăng 1,18% so với tháng trước và tăng 25,35% so với cùng kỳ. Cụ thể:

Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 5.568,4 tỷ đồng, tăng 0,96% so với tháng trước và tăng 21,32% so với cùng kỳ.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành hành ước đạt 593,8 tỷ đồng, tăng 2,88% so với tháng trước và tăng 84,65% so với cùng kỳ.

 Doanh thu các ngành dịch vụ tiêu dùng khác ước đạt 381,1 tỷ đồng, tăng 1,81% so tháng trước và tăng 23,48% so với cùng kỳ.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 26.417,1 tỷ đồng, tăng 30,5% so với cùng kỳ. Trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 22.553,2 tỷ đồng, tăng 26,8%; doanh thu các ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành đạt 2.319 tỷ đồng, tăng 79,4%; doanh thu các ngành dịch vụ khác đạt 1.544,9 tỷ đồng, tăng 32,68%.

Vận tải hành khách và hàng hoá

Vận tải hành khách: Doanh thu vận tải hành khách ước đạt 95,09 tỷ đồng, tăng 6,62% so với tháng trước và tăng 25,13% so với cùng kỳ.

Tính chung 04 tháng đầu năm, vận tải hành khách đạt gần 7,5 triệu lượt khách, tăng 49,75% và 441,2 triệu lượt người.km luân chuyển tăng 34,75% so với cùng kỳ.

Vận tải hàng hoá: Doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 367,90 tỷ đồng, tăng 4,06% so với tháng trước và tăng 19,23% so với cùng kỳ.

Tính chung 04 tháng đầu năm, vận tải hàng hóa đạt gần 16.606 nghìn tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 25,79%; luân chuyển ước đạt 1.133.669 nghìn tấn.km, tăng 31,69% so với cùng kỳ.

Chỉ số giá

Tháng 4/2023, giá gia súc, gia cầm tiếp tục giảm do nguồn cung dồi dào; giá gas giảm theo giá nhiên liệu thế giới; giá điện sinh hoạt giảm; giá dịch vụ giáo dục mầm non giảm theo Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20/12/2022 của Chính Phủ là những nguyên nhân chính khiến cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng trên địa bàn tỉnh giảm 0,23% so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, CPI tăng 2,99% và tính chung 4 tháng đầu năm CPI vẫn tăng 5,06% so với cùng kỳ năm 2022.

5. Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

Tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước

Theo số liệu của Kho bạc Nhà nước, tính đến 15/4/2023, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 9.029,3 tỷ đồng, giảm 25,22% so với cùng kỳ và đạt 27,93% dự toán giao đầu năm.

Tổng chi ngân sách nhà nước đến ngày 15/4/2023 đạt 9.492,4 tỷ đồng, tăng 11,98% so với cùng kỳ.

Hoạt động ngân hàng, tín dụng

Mức lãi suất cho vay trong tháng trên địa bàn phổ biến từ 4-11,2%/năm đối với từng kỳ hạn và đối tượng; mức lãi suất huy động bằng VNĐ phổ biến từ 0,2-8,1%/năm đối với từng kỳ hạn.

Tổng nguồn vốn huy động dự kiến đến 30/4/2023 đạt 114.500 tỷ đồng, giảm 4,49% so với cuối năm 2022.

Tổng dư nợ cho vay ước tính đến 31/4/2023 ước đạt 119.000 tỷ đồng, tăng 2,77% so với cuối năm 2022.

Bảo hiểm

Ước tính đến 30/4/2023 toàn tỉnh có 1.137.191 người tham gia đóng bảo hiểm các loại. Trong đó, tham gia BHXH có 245.253 người, chiếm 39,7% lực lượng lao động (bao gồm: BHXH bắt buộc: 227.320 người; BHXH tự nguyện: 17.933 người) tham gia BH thất nghiệp: 219.114 người, chiếm 35,5% lực lượng lao động; tham gia BHYT: 1.119.258 người, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 82,5% dân số. Tổng số tiền thu bảo hiểm các loại ước đạt 2.107,1 tỷ đồng, đạt 32,6% kế hoạch giao và tăng 15,48% so với cùng kỳ năm 2022.

6. Một số vấn đề xã hội

Y tế

- Công tác phòng chống dịch bệnh: Các bệnh truyền nhiễm được ngành Y tế của tỉnh thường xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ, một số bệnh truyền nhiễm tăng nhẹ so với tháng trước nguyên nhân do đang trong thời điểm giao mùa. Các ca mắc đều được các cơ sở y tế thực hiện điều trị kịp thời, không để các dịch bệnh bùng phát xảy ra.

- Tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm (VSATTP): Công tác an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh cùng sự tham gia vào cuộc tích cực của các Sở, ban, ngành, công tác thanh, kiểm tra được thực hiện thường xuyên, đối tượng được thanh, kiểm tra chủ yếu là các cơ sở dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Trong tháng, trên địa bàn tỉnh chưa phát hiện trường hợp ngộ độc thực phẩm.

 Giáo dục và đào tạo

Các hoạt động giáo dục và đào tạo trong 4 tháng đầu năm được tổ chức theo kế hoạch, trong đó đã tổ chức thành công kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9; tổ chức kỳ thi Hội thi giáo viên dạy giỏi các môn khoa học tự nhiên bậc Trung học phổ thông cấp tỉnh năm học 2022-2023; Tổ chức Hội nghị sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2022-2023; Tổ chức thi trình bày biện pháp Hội thi GVCN lớp giỏi THCS cấp tỉnh năm học 2022-2023. Đặc biệt, kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2022 - 2023 tỉnh Vĩnh Phúc có 79 học sinh đạt giải trên tổng số 92 học sinh tham dự, gồm 5 giải Nhất, 20 giải Nhì, 24 giải Ba và 30 giải Khuyến khích, đạt tỷ lệ 85,87%, tăng 18,47% so với năm học trước, xếp thứ 2 cả nước về tỷ lệ học sinh đạt giải, xếp thứ 3 về số lượng giải Nhất của kỳ thi.

Văn hóa, thể thao

Các hoạt động thể dục thể thao nổi bật trong tháng: Đăng cai tổ chức giải Bóng chuyền CLB nữ Châu Á năm 2023; Trong tháng 4/2023, tỉnh đã vận động viên tham gia thi đấu Giải Vô địch cung thủ xuất sắc quốc gia năm 2023 tại Bà Rịa Vũng Tàu; tham gia thi đấu Giải Bóng chuyền Hạng A Quốc gia năm 2023; cử đoàn vận động viên tham dự giải vô địch Taekwondo học sinh, sinh viên toàn quốc lần thứ I năm 2023 tại thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế; tổ chức phát động Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2023 tại Quảng trường Hồ Chí Minh.

Tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường

- Tình hình an ninh trật tự: Từ ngày 15/3/2023 đến ngày 14/4/2023, tỉnh Vĩnh Phúc xảy ra 46 vụ vi phạm trật tự an toàn xã hội, làm chết 01 người, bị thương 09 người, thiệt hại tài sản 1.509,12 triệu đồng, đã điều tra làm rõ 42 vụ (đạt 91,3%), bắt giữ 78 đối tượng, thu hồi tài sản trị giá 1.106,23 triệu đồng.

- Tình hình an toàn giao thông: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 02 vụ tai nạn giao thông đường bộ làm 02 người bị chết; số vụ tai nạn tăng 01 vụ so với tháng trước, tăng 02 người chết và số người bị thương giảm 01 người; So với lũy kế cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giảm 5 vụ, giảm 01 người chết, giảm 01 người bị thương.

- Tình hình cháy, nổ: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy, tính chung 4 tháng đầu năm xảy ra 8 vụ cháy, thiệt hại 2,5 triệu đồng, so với cùng kỳ tăng 5 vụ cháy nhưng giảm mạnh về giá trị thiệt hại.

 - Công tác bảo vệ môi trường: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh phát hiện 28 vụ VPMT; số vụ đã xử lý là 28 vụ với số tiền xử phạt là 154,4 triệu đồng. So với tháng trước, số vụ VPMT giảm 7 vụ; số vụ đã xử lý giảm 7 vụ; số tiền xử phạt giảm 244,3 triệu đồng. Lũy kế 04 tháng đầu năm là phát hiện 84 vụ, xử phạt 84 vụ, số tiền xử phạt là 1.305,89 triệu đồng. So với cùng kỳ năm trước số vụ VPMT giảm 72 vụ, số vụ đã xử lý giảm 48 vụ và số tiền xử phạt giảm 121,9 triệu đồng./.

Xem chi tiết tại đây:

bao_cao_ktxh_thang_4_-_2023_tinh_vinh_phuc.docx

so_lieu_ktxh_thang_4-2023_tinh_vinh_phuc.xlsx

 

luat_sua_doi_ltk

Đang truy cập: 56
Trong ngày: 484
Trong tuần: 1186
Lượt truy cập: 1817947

Xin cho biết ý kiến của bạn về trang thông tin điện tử Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc?
Tốt
Khá
Trung bình
Kém

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH VĨNH PHÚCChung nhan Tin Nhiem Mang

Địa chỉ: Số 20

Lý Thái Tổ - Phường Đống Đa - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211 3 861 139, Fax: 0211 3 843 841Email: vinhphuc@gso.gov.vn, cuctk@vinhphuc.gov.vn